Nhà cung cấp số 1, dây an toàn 2 móc cao cấp cho công trường XD đảm bảo.

Dây an toàn, dây đai, dây treo các mẫu tốt nhất hiện nay.

Thiết kế toàn thân rất độc đáo, dây toàn thân đúng với tên gọi giúp người dùng thoải mái xoay chuyển, thực hiện công việc trên cao an toàn nhất.

Thông tin cơ bản:

Dây đai an toàn toàn thân 2 móc có lực chịu tải cực lớn. trên 1600 Kg, cực kỳ bền bỉ trong môi trường làm việc bất kể ngoài trời nắng, mưa, gió…

Dây được nhập khẩu chính hàng từ nhà SX Hòa Bình Việt Nam. Quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế, các thông số chỉ số an toàn đảm bảo.

– Dây đeo  (D/R): 200/ 4,7 cm

– Dây đai bụng (D/R): 150/4,7 cm

– Tải trọng: 1800 kg

– Màu: Xanh lá cây, vàng.

Cấu tạo: 100% từ sợi polyester Styren. Các bộ phân kim loại làm từ thép không gỉ, Dây đai có 2 móc to, móc khóa treo, chốt chữ D phía sau.Chốt an toàn tại các vị trí quan trọng.

Thiên Bằng sẽ mang đến cho bạn những gì ?

– Công ty chuyên cung cấp sản phẩm bảo hộ uy tín được người dùng tin cậy hàng đầu hiện nay.

– Giá thành tốt nhất trên thị trường, quý khách hàng có thể tham khảo giá cả kèm chất lượng cùng với bất cứ địa điểm nào khác.

– Nhiều sản phẩm, phong phú và đa dạng đến để khách hàng lựa chọn.

– Luôn phân phối sản phẩm chính hãng

– Đưa sản phẩm tốt nhất tới khách hàng đúng thời hạn.

– Bảo hành sản phẩm tối thiểu 3 tháng ( tùy theo từng sản phẩm )

– Cam kết đổi trả hàng nếu lỗi hoặc không đúng sp.

– Nhiều chương trình khuyến mãi hàng tháng…

Đó là một số thông tin cơ bản của dây toàn thân 2 móc. Ngoài ra còn rất nhiều các mẫu mã sản phẩm khác cho quý khách hàng thoải mái tham khảo.

Xem thêm: ( See more ): http://baoholaodongthienbang.com/day-dai-toan-a4-moc/

Bộ dây an toàn A3 chính hãng Hòa Bình cho công trường XD đảm bảo

Dây an toàn lao động sử dụng cho các ngành như điện lực, xây dựng, công trình giao thông khi họ làm việc trên những môi trường trên cao đầy rủi ro, nguy hiểm.

Một trong những mẫu sản phẩm đặc trung nhất của nhóm dây đai an toàn toàn thân đó là mã sản phẩm A3 hay còn gọi là dây đai an toàn A3. Chi tiết sản phẩm sẽ được nêu trong phần dưới đây.

Dây A3 sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn lao động cho khi làm việc trên cao.

Những nguy cơ gây tai nạn không đáng có, ảnh hưởng đến quá trình làm việc.

Luôn mang đến chất lượng công việc đạt hiệu quả nhất.

Cấu tạo:

Xanh A3 moc to

Dây gồm 2 bộ phận chính, một đầu là móc khóa gắn tại điểm cố định. Đầu còn lại sẽ là dây đai lưng, quần quanh người lao động, đảm bảo cho họ luôn được an toàn nhất.

Dây A3 được làm từ sợi polystyrene hữu cơ tổng hợp, độ dài từ 1,5 met. Dày 5mm và rộng 5 cm.

Khối lượng của dây rất nhẹ, giúp người lao động có thể linh hoạt di chuyển, không hề vướng víu bận bịu vào đâu cả.

Sử dụng sản phẩm:

Để sử dụng dây đai an toàn A3 được tốt nhất nhằm tránh khỏi những rủi ro khi làm việc hiệu quả, người lao động cần:

Các sản phẩm khác cùng dây an toàn A3

Bó dây đai đủ rộng, không quá chật cũng như quá lỏng. sẽ gây cảm giác vướng víu, khó chịu cho người sử dụng.

Kiểm tra đầu cố định còn lại nhằm đảm bảo an toàn nhất.

Xem thêm: ( See more ) : http://baoholaodongthienbang.com/day-toan-2-moc/

Nhà cung cấp dây an toàn 2 móc cao cấp cho công trường XD đảm bảo.

Chức năng chính: như cái tên đã nói “ dây an toàn “: bảo vệ cho người lao động luôn được an toàn, hạn chế rủi ro mức thấp nhất có thể xảy ra, ( gãy chân, gãy tay, chấn thương sọ não… ) giúp họ tự tin làm việc hơn, yên tâm thoải mái. Nhờ đó, gián tiếp nâng cao hiệu suất lao động.

Dây đai an toàn toàn thân hiện nay đang được rất nhiều các tập đoàn xây dựng lớn tin dùng. Những người công nhân xây dựng, điện lực khi làm việc trên cao.

Một trong những sản phẩm hữu dụng an toàn nhất hiện nay chúng ta phải nhắc đến đó là mẫu dây đai toàn thân 2 móc. Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về kĩ thuật cũng như tiêu chuẩn an toàn. Hiện nay, dây an toàn toàn thân 2 móc có 2 loại chính đó là dây an toàn xuất sứ trong nước và nhập khẩu từ Hàn Quốc.

Cấu tạo dây an toàn toàn thân 2 móc:

Gồm 2 bộ phận chính là dây toàn thân xung quanh và khóa móc.

Trong đó: dây cấu tạo từ sợi polyester chất lượng cao, siêu bền, siêu chắc theo côn nghệ nổi tiếng Hàn Quốc. Chịu tải trọng lượng cực lớn, không bị mài mòn, khó phai màu theo thời gian.

Móc khóa làm bằng thép không gỉ, lực chỉu tại của cả khóa và dây có thể lên đến 1600 Kg, đảm bảo an toàn tuyệt đốicho người sử dụng. Ngoài ra còn có chốt chữ D phía sau lưng người sử dụng, giúp điều chỉnh linh hoạt độ rộng của dây.

Xem thêm: ( See more ) http://baoholaodongthienbang.com/day-an-toan-hoa-binh-03/

Công ty chuyên dây an toàn A1 vàng cho công trường XD tối ưu

Việt Nam là đất nước đang phát triển, nền kinh tế đất nước vẫn còn non kém và gặp nhiều khó khăn nhất là đối với các ngành nghề kinh tế, xây dựng, công trình… Các ngành nghề gặp rất nhiều khó khăn, rất dễ gặp tai nạn, rủi ro trong công việc. Chính vì vậy, việc đảm bảo an toàn cho người lao động, là rất cần thiết.

Là một mẫu dây an toàn loại nhỏ, dây đai an toàn A1, sự lựa chọn tối ưu cho các công trình trọng điểm có độ cao đến vài trăm mét…

Cùng tìm hiểu dây đai an toàn A1 qua một số thông tin cơ bản cũng như các đặc điểm hàng đầu của mẫu sản phẩm này.

Nguồn gốc xuất sứ: Mang mã A1 Hòa Bình từ nhà sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động Phương Ngọc.

Được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại bảo hộ lao động Thiên Bằng.

A1 được làm từ sợi tổng hợp ( Polyester, polyvinyl… ) được phân biệt bởi màu cam nổi bật, độ dài của dây từ 1,4 – 1,6 mét. Chiều rộng khoảng 4 – 5 cm và độ dày từ 5 – 7mm rất chắc chắn, an toàn đảm bảo.

Móc kim loại phía đầu dây được gia cố cẩn thận, rất khó bị biến dạng. Đầu còn lại được thiết kế như dây đai lưng có thể bó sát người lao động. Dây đai A1 chịu tại cao nhất trong số các mẫu dây đai khác. Tải trọng của dây đạt 1600 KG ( Tương đương 16000 N lực kéo vật lý )

Sử dụng: Dây đai an toàn A1 được sử dụng cho các công nhân, kỹ sư lao động trong các ngành xây dựng, công trình, kiến trúc hay điện lực. Các ngành nghề có liên quan đến độ cao.

Đó là một số thông tin cơ bản về dây đai an toàn vàng mã A1.

Xem thêm: ( see more ) http://baoholaodongthienbang.com/day-toan-2-moc/

Nhà cung cấp dây an toàn toàn thân cho công trường XD giá tốt

Các công việc trên cao đặc biệt tại những nơi làm việc hiểm trở, khi mà các trang thiết bị cần phải chính xác và đúng nhất. Như những cột điện cao và khí di chuyên, chúng ta buộc phải cần đến mà không thể là dây đai hay dây treo được.

Những người thợ điện khi sửa chữa trên các cột điện cũng vậy. Dây an toàn trên cao trở thành những người bạn đồng hành, hộ mệnh che chở cho họ.

Với thiết kế đặc thù thông minh, dây đai an toàn toàn thân giúp ôm trọn cơ thể. Bó sát người sử dụng, phân bố đều toàn lực tác động lên các vị trí của dây. Do đó sẽ không bị cảm giác bó cấn khó chịu.

Dây an toàn toàn thân được làm từ sợi polyester tổng hợp có độ bền cực cao, không bị nhăn, chống mài mòn cực hiệu quả. Trọng tải đặc biệt lên đến hơn 1000Kg. Móc khóa dây làm bằng chất liệu thép không gỉ, độ dày tới 0,5 – 1 cm. Chịu lực, đảm bảo an toàn tối đa.

Đối với dây an toàn toàn thân móc to, 2 móc khóa chữ D, giúp tựa điểm chắc chắn tuyệt đối. Họ sẽ không bao giờ bị rơi trong khi đang làm việc. Cần sử dụng dây an toàn đúng cách để đảo bảo không có sự cố xảy ra khi đang làm việc, tránh đeo chặt quá, lỏng.

 

Đeo đúng các vị trí trên cơ thể, luôn giữ dây phẳng, không nhăn, không quăn gây khó chịu.

Đó là một số thông tin cơ bản về dây an toàn cũng như kinh nghiệm sử dụng tại bảo hộ lao động Thiên Bằng. Để chắc chắn người lao động có những trang thiết bị bảo hộ lao động tốt, hãy đảm bảo các bạn lựa chọn đúng đắn sản phẩm phù hợp với công việc và phù hợp với chi phí của mình nhất nhé !

Nguồn: http://baoholaodongthienbang.com/day-dai-an-toan-toan-than-moc-to/

An toàn lao động khi lắp đặt và sử dụng giàn giáo cùng các khái niệm

Các yêu cầu về an toàn khi lắp dựng, sử dụng, bảo trì, tháo dỡ giàn giáo trong xây dựng, sửa chữa, phá dỡ nhà và công trình. Tiêu chuẩn viện dẫn: – Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, chư­ơng 17 – TCVN 5308- 1991. Quy phạm KTAT trong xây dựng – TCVN 6052-1995. Giàn giáo thép.

3Đi cùng giàn giáo phải kèm theo nhiều thiết bị: quần áo bảo hộ, dây an toàn…

Các thuật ngữ và khái niệm:

– Giàn giáo: Một hệ thống kết cấu tạm thời đặt trên nền vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hay mặt sàn cố định.
– Giàn giáo dầm công son: Giàn giáo có sàn công tác đặt trên các thanh dầm công son từ trong tư­ờng hoặc trên mặt nhà. Đầu phía bên trong đ­ược neo chặt vào công trình hay kết cấu.
– Giàn giáo dầm treo: Sàn công tác đặt trên hai thanh dầm, đ­ược treo bằng các dây cáp.
– Giàn giáo cột chống đơn: Sàn công tác đặt trên các dầm ngang có đầu phía ngoài đặt trên các dầm dọc liên kết với hàng cột hay thanh đứng đơn. Đầu bên trong của dầm ngang đặt neo vào trong hoặc lên t­ường nhà.
– Giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn: Hệ các khung bằng ống kim loại (chân giáo), lắp ráp với nhau nhờ các thanh giằng.
– Tổ hợp giàn giáo thép ống và bộ nối: Hệ giàn giáo đ­ược cấu tạo từ các thanh thép ống như­ thanh trụ đứng, các thanh ngang, dọc giàn giáo và các thanh giằng; có tấm đỡ chân các thanh trụ và các bộ nối đặc biệt để nối các thanh trụ và liên kết các thanh khác.
– Giàn giáo treo móc nối tiếp: Sàn công tác đ­ược đặt và móc vào hai dây cáp thép treo song song theo ph­ương ngang, các đầu dây liên kết chặt với công trình.
– Giàn giáo treo nhiều tầng: Giàn giáo có các sàn công tác ở các cốt cao độ khác nhau, đặt trên cùng một hệ đỡ. Hệ thống này có thể treo bởi hai hay nhiều điểm.
– Dây an toàn: Dây mềm buộc vào đai ngang l­ưng ng­ười hoặc dụng cụ lao động, đầu giữ buộc vào điểm cố định hoặc dây bảo hộ.
– Dây bảo hộ (dây thoát hiểm, dây cứu nạn): Dây thẳng đứng từ một móc neo cố định độc lập với sàn công tác và các dây neo, dùng để treo hoặc móc các dây an toàn.
– Dây đai ngang lư­ng: Dụng cụ đặc biệt đeo vào ngư­ời, dùng để treo giữ hoặc thoát hiểm cho công nhân khi đang làm việc hoặc ở trong vùng nguy hiểm.
– Sàn công tác: Sàn cho công nhân đứng và xếp vật liệu tại các vị trí yêu cầu, được cấu tạo từ một hay nhiều đơn vị sàn công tác. Sàn công tác có thể hoạt động độc lập hoặc lắp ghép thành một sàn công tác lớn hơn. Sàn công tác có thể là các tấm gỗ ván đặc biệt, bàn giáo hoặc sàn chế tạo sẵn bằng kim loại.
– Lan can: Hệ thanh chắn đ­ược lắp dọc theo các mặt hở và phần cuối của sàn công tác, gồm có thanh trên (tay vịn), thanh giữa và các trụ đỡ.
– Lưới chắn an toàn: Một tấm lưới chắn đặt giữa tay vịn và thanh chắn chân, để ngăn dụng cụ lao động hoặc vật liệu không rơi khỏi giàn giáo.
– Nền đặt giáo: Nền mặt đất hoặc nền sàn vững của các tầng nhà và công trình.
– Neo: Bộ phận liên kết giữa giàn giáo với công trình hoặc kết cấu, để tăng c­ường ổn định hai ph­ương cho giàn giáo.
– Thanh giằng: Bộ phận giữ cố định cho giàn giáo, liên hệ với các bộ phận khác.
3Các trang bị hỗ trợ an toàn, túi để dụng cụ, giày bảo hộ cao cấp, mặt nạ cũng như găng tay
1. Nguy cơ mất an toàn

– Ngã cao khi làm việc trên giàn giáo (thi công, sửa chữa, làm vệ sinh…) do sập, đổ giàn, trơn trượt…
– Ngã cao khi di chuyển, leo trèo theo đường giàn giáo, đi lại trên giàn giáo.
– Ngã cao do vi phạm quy trình an toàn không sử dụng đay đai an toàn.
– Ngã cao do làm việc trên giàn giáo không được lắp đặt đúng kỹ thuật, giàn giáo không có sàn công tác hoặc sàn công tác không đảm bảo an toàn, do gãy, sụp sàn công tác.
– Ngã cao do di chuyển, trèo lên, xuống giàn giáo.
– Ngã cao do ánh sáng hàn làm chói mắt, do không đủ ánh sáng ban đêm, do giật mình trong lúc làm việc.
2. Điều kiện kỹ thuật an toàn
Điều 1: Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
– Từ 18 tuổi trở lên.
– Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp. Định kỳ 6 tháng phải được kiểm tra sức khỏe một lần. Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao.
– Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận.
– Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các PTBVCN khi làm việc trên cao: dây an toàn, quần áo, giày, mũ BHLĐ.
– Công nhân phải tuyệt đối chấp hành KLLĐ và nội qui an toàn làm việc trên cao.
Điều 2: Nội quy kỷ luật và ATLĐ khi làm việc trên cao:
– Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã qui định.
– Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến qui định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác.
– Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc. Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang.
– Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ.
– Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt.
– Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào.
– Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, mũ bảo hộ, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống.
– Lúc tối trời, mưa to, giông bão, hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên không đươc làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên, v.v.
Điều 3: Việc bắc giàn giáo cho công nhân làm việc ở trên cao cũng như việc tháo giàn giáo và cải tiến giàn giáo đều phải do cán bộ phụ trách kỹ thuật cho phép mới được thực hiện.
Điều 4: Giàn giáo phải chắc chắn. Tay vịn lan can phải có chiều cao từ 0,9-1,15m so với mặt sàn. Khoảng cách giữa giàn và tàu không quá 200mm.
– Giàn giáo phải cố định tránh đung đưa (nếu là giàn treo)
– Giàn giáo chồng phải bảo đảm độ cứng vững, chắc chắn.
Điều 5: Dây cáp thép treo giàn phải thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật, mỗi tháng phải kiểm tra một lần nếu không bảo đảm phải thay thế. Các đầu giàn giáo chồng lên nhau phải cố định chắc chắn bằng dây cáp, dây thép. Bảo đảm không đứt, trượt giữa 2 giàn với nhau.
Điều 6: Tất cả nguyên vật liệu dùng làm giàn giáo, bệ đứng phải được kiểm tra định kỳ với thời gian không quá 6 tháng để xác định chất lượng, kể chất lượng các mối hàn.
Điều 7: Khi làm việc ở độ cao trên 2m mọi người đều phải đeo dây an toàn. Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể, nếu ở bên dưới có nhiều chướng ngại: các vật sắc nhọn, điện, các vật di chuyển có thể gây nguy hiểm đến tính mạng NLĐ, phải đeo dây an toàn khi làm việc ở độ cao từ 0,5m trở lên. Thực hiện  các quy định về ATLĐ khi làm việc trên cao.
Điều 8: Nếu tổng chiều cao của giàn giáo dưới 12m có thề dùng thang tựa hoặc thang treo. Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng.
Có hệ thống chống sét đối với giàn giáo cao. Giàn giáo cao làm bằng kim loại nhất thiết phải có hệ thống chống sét riêng.
Điều 9: Giàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt động của các máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, các phương tiện giao thông và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy Giàn giáo.
Điều 10: Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành và lập biên bản nghiệm thu. Trong quá trình sử dụng, cần quy định việc theo dõi kiểm tra tình trạng an toàn của giàn giáo.
Điều 11: Khi nghiệm thu và kiểm tra giàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ đồ giàn giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lên tấm gỗ kê để phòng lún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo giàn giáo với công trình để bảo đảm độ cứng vững và ổn định không; các mối liên kết có vững chắc không; mép sàn thao tác, lỗ chừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủ lan can an toàn không.
 Điều 12: Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán. Trong quá trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ vượt quá quy định.
Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thao tác ở các vị trí khác với quy định trong thiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lực trong phạm vi ảnh hưởng do thiết bị đó gây ra. Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có đủ khả năng chịu tải thì phải có biện pháp gia cố.
Điều 13: Khi giàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn. Sàn thao tác bên trên, sàn bảo vệ đưới. Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
Điều 14: Khi vận chuyển vật tư, vật liệu lên giàn giáo bằng cần trục, không được để cho vật nâng va chạm vào giàn giáo, không được vừa nâng vừa quay cần. Khi vật nâng còn cách mặt sàn thao tác khoảng 1m phải hạ từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn.
Điều 15: Chỉ được vận chuyển bằng xe cút kít hoặc xe cải tiến trên giàn giáo nếu trong thiết kế đã tính với những tải trọng này. Trên sàn thao tác phải lát ván cho xe vận chuyển.
Điều 16: Hết ca làm việc phải thu dọn sạch các vật liệu thừa, đồ nghề dụng cụ trên mặt sàn thao tác.
Ban đêm, lúc tối trời, chỗ làm việc và đi lại trên giàn giáo phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ.
Khi trời mưa to, lúc dông bão hoặc gió mạnh cấp 5 trở lên không được làm việc trên giàn giáo.
Điều 17: Đối với giàn giáo di động (giàn giáo ghế), lúc đứng tại chỗ, các bánh xe phải được cố định chắc chắn. Đường để di chuyển giàn giáo phải bằng phẳng. Việc di chuyển giàn giáo di động phải làm từ từ. Cấm di chuyển giàn giáo di động nếu trên đó có người, vật liệu, thùng đựng rác, v.v…
2.1.Giàn chồng
Điều 18: Sử dụng giàn giáo thép trong đốc, ụ phải chấp hành các quy định sau:
– Các chân cột giàn giáo phải có đế và được kê đệm chống lệch, trượt. Cấm kê chân cột hoặc khung Giàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn.
– Dựng giàn giáo đến đâu phải liên kết chắc với thành tàu đến đấy.
– Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng liên kết chắc chắn.
– Những giàn giáo cao từ 2m trở lên phải có lan can bảo vệ, nếu giàn giáo chưa có lan can thì phải sử dụng dây thắt lưng an toàn để buộc.
– Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn.
2.2. Giàn treo
Điều 19: Đối với các giàn giáo treo phải thực hiện những quy định sau:
– Tiết diện dây cáp buộc giàn giáo phải đảm bảo tải trọng quy định hệ số an toàn ≥ 6.
– Quy định số người làm việc trên từng loại giàn giáo (giàn giáo dài không quá 5 người, giàn giáo ngắn không quá 3 người).
– Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn.
– Giàn giáo treo phải được neo buộc chắc chắn vào tàu tránh đu đưa.
– Giàn giáo phải chắc chắn, các đầu nối giàn giáo với nhau phải được buộc chắc chắn, tránh tuột, đứt.
– Dựng giàn giáo đến đâu phải liên kết chắc với thành tàu đến đấy.
– Những giàn giáo cao từ 2m trở lên phải có lan can bảo vệ, nếu giàn giáo chưa có lan can thì phải sử dụng dây thắt lưng an toàn để buộc.
2.3. Giàn giáo bằng thép ống
Điều 20: Giàn giáo thép ống và bộ nối chịu tải trọng nhẹ có các thanh đứng, thanh ngang, thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống có đ­ường kính ngoài là 50mm (đường kính trong là 47,5mm). Các thanh đứng đặt cách nhau ≤ 1,2m theo chiều ngang và ≤ 3,0m dọc theo chiều dài của giàn giáo. Các kết cấu kim loại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng t­ương đ­ương.
Giàn giáo thanh thép ống và bộ nối chịu tải trọng nặng có các thanh đứng, thanh ngang, thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống đư­ờng kính ngoài 64mm (trong 60mm) với các thanh đứng đặt cách nhau ≤ 1,5m theo ph­ương ngang và                ≤ 1,5m theo ph­ương dọc của giàn giáo. Các kết cấu kim koại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng t­ương đ­ương.
Điều 21: Các thanh dọc đ­ược lắp dọc theo chiều dài của giàn giáo tại các cao độ xác định. Nếu thanh trên và thanh giữa của hệ lan can dùng thanh thép ống thì chúng được dùng để thay cho các thanh dọc. Khi di chuyển hệ lan can tới cao độ khác, cần bổ sung các thanh dọc để thay thế. Các thanh dọc d­ưới cùng cần đặt sát với mặt nền. Các thanh dọc đặt cách nhau không quá 1,8m theo chiều đứng tính từ tâm của ống.
Các thanh ngang đặt theo phư­ơng ngang giữa các thanh đứng và gắn chặt với các thanh đứng bằng các bộ nối nằm trên bộ nối thanh dọc. Các thanh ngang đặt cách nhau không quá 1,8m theo chiều đứng tính từ tâm của ống.
2.4. Sàn công tác
Điều 22: Sàn công tác phải chắc chắn, bảo đảm chịu đ­ược tải trọng tính toán, không trơn trượt, khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10mm. Vật liệu được lựa chọn làm sàn phải có đủ c­ường độ, đáp ứng các yêu cầu thực tế, không bị ăn mòn hóa học và chống đ­ược xâm thực của khí quyển.
Chú thích: Các ván và sàn công tác chế tạo sẵn bao gồm các ván khung gỗ, các ván giáo và sàn dầm định hình.
Điều 23: Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọt hoặc mức gãy. Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn 1cm. Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm ván phải đủ dài để gác trực tiếp hai đầu lên thanh đà đỡ. Mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà. Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi bị trượt.
Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía.
Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện.
Điều 24: Sàn công tác (trừ khi đựơc giằng hoặc neo chặt) phải đủ độ dài v­ượt qua thanh đỡ ngang ở cả hai đầu một đoạn ≥ 0,15m và ≤ 0,5m. Sàn công tác phải đư­ợc định vị chặt, chống đ­ược sự chuyển dịch theo các phương.
Điều 25: Khi sử dụng giàn giáo thép trong đốc, ụ phải chấp hành các qui định sau:
– Các chân cột giàn giáo phải có đế và được kê đệm chống trượt, chống lệch.
– Dựng giàn giáo từ 2 tầng trở lên phải liên kết chân từ 2 khung trở lên, tránh đổ giàn giáo.
– Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng, liên kết chắc chắn.
– Khi sử dụng giàn giáo treo phải kiểm tra dây cáp, vỉ giàn, giàn giáo treo phải được buộc chắc chắn tránh đu đưa, các đầu nối giàn với nhau phải được buộc chắc chắn tránh đứt tuột vỉ giàn.
Điều 26: Khi sử dụng máy phun nước, phun cát, phun sơn trên cao nhất thiết phải có giàn giáo và các ống dẫn phải có dây đeo bảo hiểm cột cố định.
Điều 27: Nếu sử dụng giàn giáo bằng kim loại thì các chân giàn giáo và các điểm tiếp xúc bằng kim loại phải được cột chặt và bịt kín bằng cao su tránh va chạm ma sát phát sinh tia lửa.
2.5. Thang
Điều 28: Khi làm việc cao có sử dụng thang, thang phải được đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn.
Điều 29: Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang > 70o và < 45o. Trường hợp đặt thang trái với qui định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ vững chắc chắn.
Điều 30: Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, còn đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (giàn giáo, dầm, các bộ phận của khung nhà).
Điều 31: Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m. Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn.
Điều 32: Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra.
Điều 33: Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc >70o so với đường nằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độ cao 3m trở lên.
Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhau tối thiểu bằng ba thanh dọc. Khoảng cách từ thang đến vòng cung không được nhỏ hơn 70cm và không lớn hơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 – 40cm.
 Điều 34: Nếu góc nghiêng của thang <70o, thang cần có tay vịn và bậc thang làm bằng thép tấm có gân chống trơn trượt.
Điều 35: Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m phải bố trí chiếu nghỉ.
2.6. Khi lắp dựng, tháo dỡ
Điều 36: Không đ­ược lắp dựng, tháo dỡ hoặc làm việc trên giàn giáo khi thời tiết xấu như­ có giông tố, trời tối, m­ưa to, gió mạnh từ cấp 5 trở lên.
Điều 37: Giàn giáo và phụ kiện không đ­ược dùng ở những nơi có hóa chất ăn mòn và phải có các biện pháp bảo vệ thích hợp cho giàn giáo không bị hủy hoại theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.
Điều 38: Tháo dỡ giàn giáo phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế hoặc nhà chế tạo và bắt đầu từ đỉnh giàn giáo:
– Các bộ phận và liên kết đã tháo rời phải hạ xuống an toàn, không để rơi tự do. Phải duy trì sự ổn định của phần giàn giáo ch­ưa tháo dỡ cho đến khi tháo xong.
– Trong khu vực đang tháo dỡ, phải có rào ngăn, biển cấm ng­ười và ph­ương tiện qua lại. Không tháo dỡ giàn giáo bằng cách giật đổ.

Điều 39: Khi lắp dựng, sử dụng hay tháo dỡ giàn giáo ở gần đư­ờng dây tải điện (< 5m, kể cả đ­ường dây hạ thế) cần phải có biện pháp đảm bảo an toàn về điện cho công nhân và phải đư­ợc sự đồng ý của cơ quan quản lý điện và đ­ường dây (ngắt điện khi dựng lắp, l­ưới che chắn…).

8 biện pháp tăng cường an toàn lao động trong xây dựng.

  1. Phát triển văn hóa an toàn ở phạm vi quốc gia: 

Các dự án xây dựng không hoạt động độc lập với xã hội mà tại đó chúng đang tồn tại. Dù cho những người quản lý dự án có quyết tâm như thế nào trong việc đảm bảo một công trường an toàn và vệ sinh, họ sẽ hầu như không thể làm được việc đó nếu văn hóa hiện hành của quốc gia đó có quan niệm  “sinh mạng là rẻ mạt”. Việc phát triển một nền văn hóa ATLĐ hiệu quả phải được bắt đầu từ các cấp cao nhất trong hệ thống chính quyền và phải được áp dụng trong toàn bộ hệ thống, từ chính phủ tới người sử dụng lao động và người lao động.

  1. Các nhà tài trợ cần nhấn mạnh việc thực hiện ATLĐ trong hợp đồng.

Mục đích của tất cả các dự án có vốn tài trợ từ bên ngoài là nhằm nâng cao chất lượng sống của công dân nước sở tại, và điều này bao gồm cả sức khỏe và sự an toàn của những người tham gia vào hoạt động xây dựng. Bởi vậy, các tổ chức tài trợ này cần xác định rõ sứ mệnh của mình, đưa ra những yêu cầu về thực hiện an toàn lao động, vừa đảm bảo tiến độ của công trình đầu tư, vừa bảo vệ người lao động và vừa tạo được uy tín cho chính doanh nghiệp.

  1. Phát triển một hình mẫu tổng thể, toàn diện về một trường hợp đầu tư vào ATLĐ.

Trong các thảo luận về ATLĐ, chi phí luôn là một trở ngại lớn nhất ở rất nhiều công ty xây dựng tại các nước đang phát triển. Tuy nhiên, sẽ là hợp lý khi biện luận rằng có thể coi đầu tư vào ATVSLĐ như một khoản đầu tư hiệu quả, nếu nơi làm việc của họ được thiết kế hợp lý, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn nhiều.

Một ví dụ cụ thể như, khi những giàn giáo được dựng tạm thời dẫn đến gây chết người hoặc xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, dự án xây dựng sẽ phải chịu ngoài các chi phí bồi thường, bị ảnh hưởng bởi trì hoãn. Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác như tên tuổi, hình ảnh – những yếu tố cạnh tranh của công ty – cũng sẽ bị tổn hại, và công ty còn phải chịu thêm các chi phí về bảo hiểm.

images704395_7_Tai_nan
Người lao động VN vẫn chưa trang bị cho mình đầy đủ trang thiết bị làm việc như: dây an toàn hay mũ bảo hộ lao động.

  1. ATLĐ phải được chủ động thực hiện từ khâu thiết kế:

Hầu hết các hoạt động xây dựng đều được lập kế hoạch theo cách này hay cách khác, ATLĐ phải được quản lý một cách chủ  động, như một phần không thể tách rời của quá trình lập kế hoạch, và nếu không thể tìm được một biện pháp xây dựng an toàn, đội xây dựng cần phản hồi lại với bên thiết kế và giúp họ chỉnh sửa lại thiết kế.

“An toàn từ khâu thiết kế” là một chủ đề đang chiếm được sự quan tâm trên khắp thế giới, với mục tiêu loại bỏ  hoàn toàn hoặc giảm tối đa các nguy cơ và rủi ro bằng việc thiết kế cẩn thận, an toàn, đồng thời, vẫn đạt được các yêu cầu về vận hành và các chức năng khác của dự án.

  1. Người lao động cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng và cam kết thực hiện ATLĐ

Cần thay đổi tư tưởng truyền thống cho rằng người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với sự an toàn của người lao động. Để tạo nên điều kiện làm việc an toàn, chính những người lao động cũng cần được tham gia một cách chủ động vào công tác ATLĐ và hợp tác với những người chủ của họ. Do công nhân hiểu rõ nhất công việc của mình, đây chính là những người phù hợp nhất để đưa ra các quyết định về cải thiện điều kiện làm việc và an toàn trong lao động.Tuy nhiên, để người lao động tham gia vào hoạt động này một cách hiệu quả, những điểm sau là hết sức quan trọng: sự hỗ trợ từ pháp luật, sự khuyến khích từ các nhà quản lý, sự ủng hộ của hệ thống công đoàn, các hoạt động huấn luyện và sự tham gia tích cực của chính bản thân người lao động.

tập huấn

  1. Cần đa dạng các loại thiết bị bảo vệ cá nhân (TBBVCN) để phù hợp với văn hóa  và vóc dáng của người lao động.

Hiện nay, hầu hết TBBVCN sẵn có đều được thiết kế cho vóc dáng của những người châu Âu/phương Tây.  Tại nhiều quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, việc sử dụng  TBBVCN sẵn có là không phù hợp. Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại quần áo, phương tiện thiết kế cho khí hậu ôn hòa trong các điều kiện nóng ẩm cũng là một vấn đề quan trọng cần được xem xét. Điều này ảnh hưởng đến việc thực thi An toàn lao động.

  1. Cần phát triển hơn nữa về mặt công nghệ để cải thiện ATVSLĐ, bao gồm các hệ thống cảnh báo và kiểm soát, các thiết bị thông tin liên lạc và các loại máy móc an toàn hơn

Các loại máy móc thiết bị xây dựng hiện đại đang được sử dụng ngày càng nhiều. Khi được vận hành bởi lực lượng lao động không có tay nghề và chưa qua đào tạo, các loại máy móc này có thể dẫn đến tai nạn chết người. Do đó, các nhà sản xuất và nhà cung cấp cần đảm bảo chắc chắn rằng máy móc và thiết bị được thiết kế càng an toàn càng tốt, và phải kết hợp được với các thiết bị an toàn trong thực tế sản xuất.
Cần phải có những báo hiệu hay băng cảnh báo cho người lao động được biết.

  1. Đào tạo và huấn luyện ATVSLĐ thường xuyên để tăng cường một cách hiệu quả nhất các kỹ năng, nhận thức và thái độ của người lao động

Các bài giảng về quy định có thể phù hợp, tuy nhiên cũng cần những người làm công tác đào tạo và huấn luyện phải có kiến thức thực tế về công việc xây dựng; họ nên là “những người hướng dẫn luôn bên bạn” hơn là “những nhà hiền triết trên sân khấu”.